Cấu hình & Kết nối Website
Khai báo website đích trước khi tạo dự án đăng bài hoặc dùng tính năng tối ưu trực tiếp. Mỗi kết nối cần đúng nền tảng, địa chỉ API và thông tin xác thực.
1. Mở biểu mẫu kết nối website
- Vào nhóm Cấu hình → Cấu hình Website. Nhấn + Kết nối Web mới hoặc thẻ Kết nối thêm website khác.
- Nhập tên gợi nhớ, tên miền website và chọn kiểu CMS. Nhập tên miền thuộc quyền quản lý của doanh nghiệp; ví dụ minh họa
https://example.com. - Chọn phương thức kết nối phù hợp: WordPress Plugin, PHP Thuần/MySQL hoặc Custom PHP/Laravel.
- Làm theo phần thiết lập tương ứng dưới đây, kiểm tra kết nối rồi nhấn Kết nối ngay. Khi sửa kết nối cũ, nút lưu là Lưu cập nhật.
Ví dụThiết lập và xác nhận kết quả
| Bước thực hiện / Trường thông tin | Ví dụ thao tác | Kết quả cần xác nhận / Hướng dẫn áp dụng |
|---|---|---|
| Tên gợi nhớ | Nội thất An Gia – Blog. | Thay bằng tên dễ phân biệt website của doanh nghiệp. |
| Tên miền | https://example.com (minh họa). | Nhập tên miền đang sử dụng và chọn nền tảng CMS tương ứng. |
| Kết nối ngay | Hoàn thành biểu mẫu và kiểm tra kết nối. | Kết nối hoàn tất khi hệ thống xác nhận lưu thành công và hiển thị thẻ website. |
2. WordPress bằng Plugin Phoseoai Connector
- Chọn WordPress (Plugin Phoseoai Connector). Kiểm tra Secret Token Kết Nối và dùng Tạo mới nếu cần tạo token trước khi tải plugin.
- Nhấn Tải Plugin (.zip). Token trên biểu mẫu được tích hợp vào tệp ZIP khi tải xuống. Sử dụng token này để kiểm tra kết nối.
- Trên WordPress: Plugins → Cài mới → Tải plugin lên → chọn ZIP vừa tải → Cài đặt → Kích hoạt. Nếu website đã có Connector, kiểm tra token của plugin đang cài có khớp với ứng dụng.
- Kiểm tra WordPress API URL, thường là
https://example.com/wp-json/wp/v2/posts. Sử dụng nút kiểm tra kết nối trên biểu mẫu và đọc kết quả trả về. - Kết nối thành công thì nhấn Kết nối ngay. Nếu đổi token sau khi đã tải/cài ZIP, cần cập nhật token tương ứng trên website hoặc tải và cài lại đúng ZIP.
Đối với kết nối WordPress sử dụng Application Password, nhập tên đăng nhập và mật khẩu ứng dụng đã tạo trong WordPress. Đây là thông tin xác thực riêng dành cho kết nối REST API.
Ví dụThiết lập và xác nhận kết quả
| Bước thực hiện / Trường thông tin | Ví dụ thao tác | Kết quả cần xác nhận / Hướng dẫn áp dụng |
|---|---|---|
| Tạo token → tải ZIP | Giữ token được tạo trên biểu mẫu và chọn Tải Plugin (.zip). | Sử dụng token được tạo cho kết nối; token trong tệp ZIP phải khớp với token cấu hình trên hệ thống. |
| Cài lên WordPress | Plugins → Cài mới → Upload ZIP vừa tải → Kích hoạt. | Connector xuất hiện và hoạt động trong quản trị website. |
| Kiểm tra URL | https://example.com/wp-json/wp/v2/posts. | Thay bằng tên miền của website. API URL sử dụng đường dẫn REST API, ví dụ /wp-json/wp/v2/posts. |
| Hoàn tất | Nhấn kiểm tra, sau đó Kết nối ngay. | Nếu sai token, đồng bộ lại token/plugin trước khi thử tiếp. |
3. Website PHP Thuần / Custom CMS (MySQL)
- Chọn Website PHP Thuần / Custom CMS (MySQL). Kiểm tra tên miền, Secret Token cầu nối và API URL được sinh.
- Tải file cầu nối PHP bằng nút trên biểu mẫu. Tên file có dạng
phoseo-php-bridge-[ma-ngau-nhien].php. - Upload file đúng tên vào thư mục gốc phục vụ website, thường là
public_html/hoặc thư mục chứaindex.php. - Đảm bảo API URL trỏ đến chính file đã upload, ví dụ
https://example.com/phoseo-php-bridge-[ma-ngau-nhien].php. Kiểm tra kết nối rồi lưu. - Mở dự án Autopost tương ứng để cấu hình CSDL, đọc bảng và ánh xạ cột bài viết. Lưu website chưa tự hoàn tất ánh xạ MySQL.
Ví dụThiết lập và xác nhận kết quả
| Bước thực hiện / Trường thông tin | Ví dụ thao tác | Kết quả cần xác nhận / Hướng dẫn áp dụng |
|---|---|---|
| Chọn loại | Website bán hàng sử dụng PHP tùy chỉnh → Website PHP Thuần / Custom CMS (MySQL). | Chọn nền tảng tương ứng với mã nguồn website. |
| Upload cầu nối | File phoseo-php-bridge-[mã].php đặt trong public_html/. | Sử dụng nguyên tên tệp được tải về; phần mã trong tên tệp được hệ thống tạo riêng cho kết nối. |
| API URL | https://example.com/phoseo-php-bridge-[mã-thực].php. | Nhập tên miền, tên tệp đã tải và token tương ứng với tệp cầu nối. |
| Sau khi lưu | Vào dự án Autopost → cấu hình CSDL. | Đọc được danh sách bảng và lưu ánh xạ trước khi đăng bài. |
4. Custom Website PHP / Laravel
- Chọn Custom Website PHP / Laravel (File Cầu Nối). Kiểm tra token và đường dẫn file được sinh.
- Tải file cầu nối dạng
phoseo-bridge-[ma-ngau-nhien].php. - Upload vào document root mà tên miền đang phục vụ. Với Laravel thường là thư mục
public/, không phải thư mục gốc riêng tư của dự án. - Kiểm tra API URL, token và kết quả xác thực kết nối từ ứng dụng. Lưu kết nối rồi kiểm tra tính tương thích đăng bài trong dự án đích trước khi chạy lịch.
Với CMS tùy chỉnh, khả năng nhận bài phụ thuộc cấu trúc và cấu hình website. Kiểm tra một bài và dữ liệu đã lưu thực tế trước khi triển khai hàng loạt.
Ví dụThiết lập và xác nhận kết quả
| Bước thực hiện / Trường thông tin | Ví dụ thao tác | Kết quả cần xác nhận / Hướng dẫn áp dụng |
|---|---|---|
| Chọn CMS | Website dịch vụ chạy Laravel → Custom PHP / Laravel. | Xác nhận document root của hosting. |
| Đặt file | Upload phoseo-bridge-[mã-thực].php vào public/. | URL công khai trỏ trực tiếp được đến file đúng tên. |
| Kiểm tra | Nhập API URL và token tương ứng, nhấn kiểm tra. | Có phản hồi xác thực kết nối hợp lệ, sau đó lưu kết nối và thử một bài. |
5. Quản lý và xử lý lỗi kết nối
Phân biệt phạm vi kết nối: Plugin Connector được sử dụng cho các chức năng đăng bài và tối ưu ảnh phù hợp. Autofix trực tiếp trong Audit On-page và GEO yêu cầu kết nối WordPress REST API bằng Application Password; nếu chưa có loại kết nối này, thực hiện các đề xuất trong CMS.
- Mỗi thẻ hiển thị tên, nền tảng và API URL. Trạng thái đã cấu hình không thay thế một lần kiểm tra kết nối mới.
- Sử dụng thao tác cài đặt/chỉnh sửa để cập nhật thông tin hoặc kiểm tra lại. Khi đổi domain, token hay tên file PHP, đồng bộ thay đổi ở cả ứng dụng và website.
- Nếu lỗi: kiểm tra HTTPS, URL file/API, token, plugin đã kích hoạt, quyền truy cập và phản hồi từ hosting. Chỉ mở URL cầu nối trong trình duyệt không đủ để xác nhận đã xác thực thành công.
- Chỉ xóa kết nối khi không còn dùng; đọc xác nhận và xem lại các dự án phụ thuộc website trước khi xóa. Không chia sẻ token hoặc file chứa thông tin kết nối.
Ví dụThiết lập và xác nhận kết quả
| Bước thực hiện / Trường thông tin | Ví dụ thao tác | Kết quả cần xác nhận / Hướng dẫn áp dụng |
|---|---|---|
| Đổi token | Vừa tạo token mới nhưng plugin trên web còn token cũ. | Cập nhật token đồng nhất trên ứng dụng và website, sau đó kiểm tra lại kết nối. |
| Đổi domain | Shop chuyển domain nhưng API URL vẫn là domain cũ. | Sửa địa chỉ kết nối và kiểm tra lại trước lượt đăng tiếp theo. |
