Check Index, Rank Tracker & WebP

Ba công cụ có định mức sử dụng 0 Points, nhưng khác nhau về điều kiện mở khóa, Extension và nền tảng website được hỗ trợ.

1. Phân biệt miễn phí mỗi lượt và điều kiện sử dụng

Công cụChi phíChuẩn bị
Check Index Google & Bing0 PointsExtension Phố SEO AI trên trình duyệt.
Rank Tracker Google & Bing0 Points/lượt, mở khóa khi đã nạp tiềnNạp tối thiểu 20.000đ theo quyền lợi ứng dụng, cài Extension và giữ trình duyệt hoạt động khi quét.
Tối ưu ảnh WebP0 Points/lượt; ứng dụng hiển thị quyền lợi dùng trọn đời khi nạp từ 20.000đWordPress đã kết nối và cài Plugin Phoseoai Connector.
Ví dụThiết lập và xác nhận kết quả
Bước thực hiện / Trường thông tinVí dụ thao tácKết quả cần xác nhận / Hướng dẫn áp dụng
Check IndexMuốn kiểm tra 5 URL mới đăng.Cài Extension; 0 Points, chọn Google/Bing khi quét.
Rank/WebPTài khoản chưa nạp muốn dùng quyền lợi trọn đời.Kiểm tra điều kiện nạp từ 20.000đ và yêu cầu riêng của công cụ.

2. Check Index Google & Bing

  1. Mở Check index link, kiểm tra Extension đã kết nối rồi dán mỗi URL một dòng.
  2. Chọn Google, Bing hoặc cả hai. Chọn chế độ giãn cách; An toàn: 10–15 giây/URL là tùy chọn khuyên dùng trên màn hình.
  3. Chạy kiểm tra và theo dõi nhật ký. Các yêu cầu dùng trình duyệt/IP của doanh nghiệp nên cần giữ trình duyệt hoạt động.
  4. Đọc riêng kết quả từng công cụ tìm kiếm. Phân biệt Đã Index, Chưa Index, chưa quét và lỗi/Captcha.
  5. Sao chép/xuất các URL cần theo dõi bằng nút trên bảng. Nếu có Captcha, xử lý rồi quét lại các mục lỗi.

“Chưa Index” là kết quả kiểm tra tại thời điểm quét, không tự xác định Google chưa từng thu thập URL. Một yêu cầu gửi index cũng không bảo đảm URL đã được lập chỉ mục.

Ví dụThiết lập và xác nhận kết quả
Bước thực hiện / Trường thông tinVí dụ thao tácKết quả cần xác nhận / Hướng dẫn áp dụng
Nhập URLSao chép 3 link bài mới từ CMS, mỗi link một dòng.Nhập URL đầy đủ của bài viết đã được xuất bản.
ChọnChọn Google và Bing, sau đó chọn chế độ giãn cách An toàn.Extension đã kết nối trước khi nhấn kiểm tra.
ĐọcGoogle báo đã index, Bing chưa index hoặc báo lỗi.Ghi nhận riêng từng công cụ; dòng lỗi cần quét lại.
XuấtSao chép các URL có kết quả xác nhận chưa được lập chỉ mục.Loại dòng Captcha/lỗi khỏi kết luận chưa index.

3. Rank Tracker: quét và lưu lịch sử

  1. Mở Rank Tracker, kiểm tra quyền mở khóa và phiên bản Extension.
  2. Nhập website cùng từ khóa theo biểu mẫu hoặc thêm hàng loạt. Chọn Google/Bing cho lượt kiểm tra.
  3. Chọn các dòng cần quét rồi nhấn kiểm tra. Theo dõi từng dòng và xử lý Captcha/lỗi kết nối nếu có.
  4. Xem thứ hạng, kết quả trước đó và biến động từ các lần quét đã lưu. Mốc so sánh là lần kiểm tra đã lưu gần nhất; thời điểm này có thể khác ngày liền trước.
  5. Dùng sao chép/xuất CSV để lưu báo cáo và kiểm tra lại vào thời điểm phù hợp. Công cụ hiện chạy theo thao tác quét, lịch kiểm tra cần được chủ động thực hiện theo kế hoạch theo dõi.

Kết quả phản ánh phiên tìm kiếm của công cụ. Nếu ngoài phạm vi tìm kiếm hoặc truy vấn lỗi, đọc trạng thái tương ứng; chỉ ghi nhận thứ hạng khi có kết quả kiểm tra hợp lệ.

Ví dụThiết lập và xác nhận kết quả
Bước thực hiện / Trường thông tinVí dụ thao tácKết quả cần xác nhận / Hướng dẫn áp dụng
Website/từ khóaNhập domain doanh nghiệp và “sofa phòng khách nhỏ”.Chọn đúng engine Google/Bing muốn kiểm tra.
QuétChọn dòng từ khóa và nhấn kiểm tra.Để trình duyệt hoạt động, xử lý Captcha nếu có.
Lần sauQuét lại vào ngày khác.Biến động so với lần trước đã lưu, không mặc định so với ngày hôm qua.
Báo cáoCopy hoặc Xuất CSV.Kiểm tra domain, engine, thời điểm và trạng thái từng dòng.

4. WebP: chọn website và quét ảnh

  1. Mở Tối ưu ảnh WebP và chọn website WordPress đã kết nối. Nếu ứng dụng yêu cầu Connector, tải/cài plugin theo Cấu hình Website trước.
  2. Chọn Bài viết hoặc Sản phẩm WooCommerce. Công cụ này không áp dụng chung cho PHP/Laravel chỉ vì website đã được kết nối.
  3. Chọn chế độ picture để ưu tiên WebP và giữ nguồn ảnh gốc, hoặc chế độ thay URL theo nhu cầu. Chọn chất lượng nén trên màn hình.
  4. Quét ảnh và xem bảng bài viết/số ảnh cần xử lý. Có thể chạy từng bài hoặc bắt đầu tiến trình tự động.
  5. Theo dõi nhật ký, số ảnh và dung lượng tiết kiệm. Với tác vụ chạy nền, mở lại màn hình để xem trạng thái; dùng nút dừng khi cần.
Ví dụThiết lập và xác nhận kết quả
Bước thực hiện / Trường thông tinVí dụ thao tácKết quả cần xác nhận / Hướng dẫn áp dụng
WebsiteChọn WordPress có Connector đã kết nối.PHP/Laravel không dùng chung quy trình nén này.
Phạm viChọn Bài viết hoặc Sản phẩm WooCommerce.Quét ảnh đúng khu vực cần xử lý.
Chất lượngVí dụ chọn picture và chất lượng 80.Mức minh họa; điều chỉnh theo ảnh thực tế và kiểm tra kết quả.
ChạyThử nén một bài có vài ảnh trước.Mở bài xem ảnh rồi mới chạy tiến trình tự động cho phạm vi lớn.

5. Kiểm tra kết quả WebP

Mở một số bài viết/sản phẩm đã xử lý để kiểm tra ảnh, bố cục và URL. Mức giảm dung lượng tùy ảnh và chất lượng đã chọn; WebP không tự bảo đảm tải trang trong 1–2 giây hoặc điểm PageSpeed 90–100.

Nếu một bài có ảnh lỗi hoặc không được hỗ trợ, xem nhật ký của bài đó và cấu hình Connector trước khi chạy lại toàn bộ. Dùng số liệu xử lý thực tế trong báo cáo khi đánh giá hiệu quả.

Ví dụThiết lập và xác nhận kết quả
Bước thực hiện / Trường thông tinVí dụ thao tácKết quả cần xác nhận / Hướng dẫn áp dụng
Xem sau nénMở bài đã xử lý trên máy tính và điện thoại.Ảnh vẫn rõ, không vỡ bố cục, URL không lỗi.
Đọc hiệu quảNhật ký ghi dung lượng thực đã giảm.Dùng mức đo đó để báo cáo; không thay bằng tỷ lệ 70–85% cố định.