Audit On-page & Schema
Kiểm tra một URL, đọc lỗi kỹ thuật và đề xuất nội dung, tối ưu trực tiếp website đã kết nối hoặc tạo Schema để kiểm tra trước khi chèn.
1. Chạy Audit và kiểm tra phí
- Mở Audit On-page & Schema, nhập URL bài viết/trang và từ khóa mục tiêu nếu cần đánh giá theo từ khóa.
- Chọn chế độ phân tích thường hoặc phân tích có AI. Audit thường: 1.000 Points/URL; Audit có AI: 5.000 Points/URL. Lượt tặng Audit hợp lệ của gói có thể được sử dụng theo tài khoản.
- Bắt đầu Audit và chờ thu thập dữ liệu. Thời gian tùy số liên kết, phản hồi website và phép đo được gọi.
- Đọc điểm tổng thể, lỗi/cảnh báo và các tiêu chí đã đạt. Mở chi tiết từng lỗi để kiểm tra dữ liệu mà công cụ đã thu thập.
Ví dụThiết lập và xác nhận kết quả
| Bước thực hiện / Trường thông tin | Ví dụ thao tác | Kết quả cần xác nhận / Hướng dẫn áp dụng |
|---|
| URL | Dán URL một bài “cách chọn sofa chung cư” đang có trên website. | Sao chép URL đã được xuất bản trong CMS và xác nhận trang có thể truy cập. |
| Từ khóa | Nhập “cách chọn sofa chung cư”. | Từ khóa khớp mục tiêu chính của bài. |
| Chế độ | Chọn Audit có AI nếu cần phần đề xuất nội dung. | Định mức 5.000 Points hoặc quyền lợi Audit còn lại; chờ báo cáo hoàn tất. |
2. Đọc các nhóm kết quả
- Title/Meta: xem nội dung và độ dài thực tế; dùng ngưỡng được ghi ở cảnh báo thay vì một khoảng cố định cho mọi loại trang.
- Heading và từ khóa: kiểm tra H1–H6, phân cấp, mật độ và ngữ cảnh từ khóa. Sử dụng gợi ý để biên tập từ khóa tự nhiên, phù hợp ngữ cảnh nội dung.
- Ảnh và liên kết: xem Alt bị thiếu, liên kết nội bộ/ngoài và liên kết lỗi được phát hiện.
- Schema, chỉ mục và hiệu năng: xem dữ liệu có cấu trúc, tín hiệu kỹ thuật và kết quả đo nếu có. Dữ liệu không đọc được cần kiểm tra lại trên website nguồn.
Ví dụThiết lập và xác nhận kết quả
| Bước thực hiện / Trường thông tin | Ví dụ thao tác | Kết quả cần xác nhận / Hướng dẫn áp dụng |
|---|
| Heading | Báo cáo nêu thiếu H1 hoặc có nhiều H1. | Mở trang và kiểm tra cấu trúc thực tế trước khi sửa giao diện. |
| Alt ảnh | Báo cáo liệt kê một ảnh thiếu Alt. | Đối chiếu ảnh đúng sản phẩm, viết mô tả phù hợp thay vì lặp từ khóa. |
| Hiệu năng | Phép đo không trả được dữ liệu. | Giữ trạng thái chưa có dữ liệu, không nhập điểm mẫu thay vào báo cáo. |
3. Autofix trực tiếp website đã kết nối
Autofix trực tiếp sử dụng kết nối WordPress REST API bằng Application Password đã được cấu hình cho đúng tên miền. Kiểm tra quyền cập nhật bài viết trước khi xác nhận. Với website chỉ kết nối bằng Plugin Phoseoai Connector hoặc cầu nối PHP/Laravel, sử dụng báo cáo để chỉnh sửa trong CMS thay cho Autofix trực tiếp.
- Chọn lỗi có nút Autofix và đọc phần dữ liệu/chỉ dẫn của lỗi đó.
- Nhấn Autofix, hoàn tất xác nhận được hiển thị rồi theo dõi nhật ký.
- Với tiêu đề hoặc mô tả, hệ thống tạo một phương án cho trường cần sửa và cập nhật theo tác vụ, sau đó trả thông báo kết quả để kiểm tra.
- Khi báo thành công, mở lại bài trên website để kiểm tra nội dung, sau đó Audit lại nếu cần; lần Audit mới có định mức riêng.
| Nhóm Autofix | Định mức sử dụng |
|---|
| Liên kết ngoài/noopener/noindex | 1.000 Points/lỗi |
| Tiêu đề hoặc Meta Description | 2.000 Points/lỗi |
| Alt ảnh hoặc Schema | 5.000 Points/lỗi |
Autofix được tính phí riêng theo từng lỗi. Kiểm tra định mức của tác vụ trước khi xác nhận tối ưu.
Ví dụThiết lập và xác nhận kết quả
| Bước thực hiện / Trường thông tin | Ví dụ thao tác | Kết quả cần xác nhận / Hướng dẫn áp dụng |
|---|
| Chọn lỗi | Tiêu đề của bài sofa đang bị cảnh báo quá ngắn. | Đọc lỗi và phí Autofix tiêu đề 2.000 Points. |
| Kiểm tra đích | Kết nối WordPress REST API dùng Application Password đã được kiểm tra và khớp tên miền. | Xác nhận tác vụ sẽ sửa đúng website trước khi nhấn đồng ý. |
| Thực hiện tối ưu | Nhấn Autofix và chờ nhật ký hoàn tất. | Mở lại bài viết và kiểm tra tiêu đề đã được cập nhật. |
| Đánh giá lại | Đối chiếu tiêu đề với nội dung bài viết và định hướng thương hiệu. | Mỗi lần Audit lại được ghi nhận là một lượt phân tích mới, có định mức riêng. |
4. Tạo và chỉnh Schema JSON-LD
Màn hình Schema có các trường để xem/chỉnh và sao chép mã. Chức năng tối ưu Schema bằng AI có phí riêng 1.000 Points/lần, sinh nhóm Schema gồm Article, Product, LocalBusiness, FAQPage và BreadcrumbList. Chỉ sử dụng loại phù hợp với trang.
- Chạy Audit để có dữ liệu URL, tiêu đề, mô tả và nội dung làm cơ sở.
- Mở phần Schema, chọn loại cần xem. Có thể sửa trường hoặc chạy tối ưu bằng AI theo nút hiển thị.
- Đối chiếu tên, tác giả, thời gian, ảnh, địa chỉ, giá sản phẩm và câu hỏi với nội dung đã được xuất bản. Xác minh thông tin do AI đề xuất trước khi sử dụng.
- Sao chép mã đã kiểm tra. Sau khi tạo mã, thực hiện bước chèn Schema vào website theo hướng dẫn bên dưới.
Ví dụThiết lập và xác nhận kết quả
| Bước thực hiện / Trường thông tin | Ví dụ thao tác | Kết quả cần xác nhận / Hướng dẫn áp dụng |
|---|
| Chọn loại | Bài tư vấn sofa → xem Article; trang bán sofa → kiểm tra Product. | Chỉ dùng loại Schema phù hợp nội dung trang. |
| Tạo mã | Nhấn tối ưu Schema bằng AI, chấp nhận phí 1.000 Points. | Đối chiếu từng loại Schema với nội dung trang và chỉ sử dụng cấu trúc phù hợp. |
| Xác minh | Kiểm tra tác giả, giá, ảnh và ngày. | Thay mọi dữ liệu suy đoán bằng thông tin đã xác minh trước khi sao chép. |
5. Chèn và kiểm tra mã
Với WordPress, dùng vùng Custom Schema/chèn mã của plugin phù hợp; với website tùy chỉnh, chèn JSON-LD trong phần giao diện dành cho trang đó. Nếu mã đã có thẻ <script type="application/ld+json">, không bọc trùng thẻ script.
Kiểm tra trùng lặp với Schema đã có, sau đó dùng công cụ kiểm tra dữ liệu có cấu trúc của Google. Mã hợp lệ không bảo đảm trang sẽ có rich result; công cụ này giúp chuẩn bị dữ liệu và phát hiện lỗi.
Ví dụThiết lập và xác nhận kết quả
| Bước thực hiện / Trường thông tin | Ví dụ thao tác | Kết quả cần xác nhận / Hướng dẫn áp dụng |
|---|
| WordPress | Dán JSON-LD đã kiểm tra vào phần Custom Schema dành cho bài. | Không bọc thêm script nếu đoạn mã đã có đủ thẻ. |
| Xác nhận | Mở công cụ kiểm tra dữ liệu có cấu trúc cho URL. | Sửa lỗi theo kết quả; hợp lệ không đồng nghĩa chắc chắn có rich result. |